Thuốc Travinat

Có thể bạn quan tâm


Travinat là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh, với thành phần chính Cefuroxim. Được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm và một số bệnh khác.

Thông tin chung của thuốc:

Nhóm thuốc: Kháng sinh.
Tên thuốc: Travinat.
Thành phần thuốc: Cefuroxim và tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
Nguồn gốc xuất sứ: TV.Pharm.

Công dụng:

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdoferi.
Điều trị nhiễm khuẩn niệu- sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mủ da, chốc lở.

Chỉ định của thuốc:

Bệnh nhân mắc bệnh lậu; viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.
Các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm xong, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm,…

Chống chỉ định:

Người nhiễm khuẩn với bất kì thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược:
Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  Các trường hợp nên thận trọng:

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc với các thuốc khác.
Kiểm tra chức năng thận khi dùng Travinat cho những bệnh nhân ốm nặng phải dùng liều tối đa.
Thận trọng khi dùng đồng thời TRAVINAT với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
Có thể dùng Travinat cho phụ nữ có thai.
Có thể dùng Travinat cho phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, cần thận trọng khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Liều lượng và cách dùng thuốc:

Người lớn:

+ Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang hàm: uống 250 mg/12 giờ một lần.
+ Viêm phế quản mạn trong đợt kịch phát cấp tính, viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát: uống 250 mg hoặc 500 mg/12 giờ một lần.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: uống 250 mg hoặc 500 mg/12 giờ một lần.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: uống 125 mg hoặc 250 mg/12 giờ một lần.
+ Lậu cổ tử cung hoặc lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: liều duy nhất 1 g.
+ Bệnh Lyme mới mắc: uống 500 mg/12 giờ một lần, trong 20 ngày.

Trẻ em:

+ Viêm họng, viêm amidan: uống 125 mg/12 giờ một lần.
+ Viêm tai giữa, chốc lở: uống 250 mg/12 giờ một lần.

Tác dụng không mong muốn:

Tiêu chảy, ban da dạng sần.
Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, nổi mày đay, ngứa, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả, thiếu máu tan huyết.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Mua ngay

  • Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Mua ngay

  • Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Mua ngay

  • Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Mua ngay

  • Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Mua ngay

  • Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Mua ngay

  • Thuốc Theralene

    Thuốc Theralene

    Mua ngay

  • Thuốc Dorithricin

    Thuốc Dorithricin

    Mua ngay

               QuayThuocTay.Net – Mua Thuốc Online Chính Hãng

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

   QuayThuocTay.Net - Thuốc Thật - Giá Trị Thật
Gửi Đơn Thuốc