Thuốc Theralene

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Theralene được chỉ định điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng; chỉ định giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm. Thuốc cũng được dùng trong trường hợp thỉnh thoảng mất ngủ (ví dụ khi đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc).

Thuốc Theralene

Thông tin chung của thuốc Theralene

– Nhóm thuốc: Thuốc kháng histamin, thuốc hướng tâm thần
– Tên thuốc: Theralene
– Thành phần thuốc: Alimemazin 5mg và tá dược vừa đủ 1 viên
– Dạng bào chế: Viên nén bao phim, Sirô
– Quy cách: Hộp 2 vỉ x 20 viên
– Nguồn gốc xuất sứ: Công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam

Công dụng và chỉ định của thuốc Theralene

Thuốc này chứa alimemazin, một chất kháng histamin. Thuốc được chỉ định:

– Trong trường hợp thỉnh thoảng mất ngủ (ví dụ khi đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc).
– Trong điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng như: viêm mũi (ví dụ: viêm mũi theo mùa, viêm mũi không theo mùa,…); viêm kết mạc (viêm mắt); nổi mề đay.
– Để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

Chống chỉ định

– Tiền sử dị ứng với thuốc kháng histamin.
– Tiền sử bị mất bạch cầu hạt (giảm đáng kể số lượng bạch cầu trong máu) với các phenothiazin khác.
– Khó tiểu do nguyên nhân tuyến tiền liệt hoặc nguyên nhân khác.
– Một số thể bệnh glôcôm (tăng nhãn áp).
– Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

Thông thường KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY trong các trường hợp sau đây, trừ khi có chỉ định của bác sĩ:

– Trong ba tháng đầu thai kỳ.
– Trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
– Dùng kết hợp với sultopride.

Các trường hợp nên thận trọng:

Trong trường hợp sốt xuất hiện hoặc kéo dài dai dẳng, có hoặc không đi kèm với các dấu hiệu nhiễm khuẩn (đau họng,…), xanh tái hoặc đổ mồ hôi, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.

– Không dùng thuốc này để trị ho có đàm
– Không nên kết hợp với thuốc làm loãng dịch phế quản (thuốc long đàm, thuốc tan chất nhầy).
– Không được dùng thức uống có cồn hoặc thuốc chứa cồn trong thời gian điều trị.
– Nên tránh ánh nắng mặt trời trong thời gian điều trị.

HÃY HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ trong trường hợp:

– Có bệnh mạn tính ở gan hoặc thận,
– Có tiền sử co giật hay bệnh động kinh từ trước hoặc mới phát,
– Có bệnh tim nặng,

Trên người cao tuổi:

– Có táo bón, chóng mặt hoặc ngủ gật,
– Có các rối loạn tuyến tiền liệt.

Trong trường hợp có bệnh tiểu đường hoặc dùng chế độ ăn giảm chất bột (kiêng đường), nên chú ý đến hàm lượng saccharose (7.1g trong 10ml sirô).

Liều lượng và cách dùng của thuốc Theralene

– Dùng đường uống. Vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối.
– Chỉ nên điều trị triệu chứng ngắn ngày (vài ngày). Nếu trị ho, chỉ nên dùng thuốc vào những lúc bị ho.

Điều trị ho:

– Người lớn: 5 đến 10 mg mỗi lần (tức uống 1-2 viên/lần). Có thể uống nhiều lần nếu các triệu chứng không thuyên giảm. Không nên uống quá 4 lần/ngày.
– Trẻ em trên 2 tuổi: Không dùng dạng viên nên sử dụng chế phẩm sirô. 0.125 đến 0.25mg/kg/lần tức 0.25 đến 0.50ml siro/kg/lần.

Tác dụng trên giấc ngủ:

– Uống một lần lúc đi ngủ.
– Người lớn: 5 đến 20mg, tức 10 đến 40ml sirô.
– Trẻ em trên 3 tuổi: 0.25 đến 0.5mg/kg tức 0.5 đến 1ml sirô/kg.
– Trên trẻ em từ 2 3 tuổi, dùng theo ý kiến của thầy thuốc.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp hơn: buồn ngủ, giảm tỉnh táo, rõ rệt hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị; rối loạn trí nhớ hoặc sự tập trung, chóng mặt (hay gặp ở người già); mất phối hợp vận động, run; lú lẫn, ảo giác; khô miệng, rối loạn thị giác, bí tiểu, táo bón, hồi hộp, hạ huyết áp.
– Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng. Hiện tượng da mẫn cảm với ánh sáng.Giảm bạch cầu, tiểu cầu.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Mua ngay

  • Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Mua ngay

  • Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Mua ngay

  • Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Mua ngay

  • Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Mua ngay

  • Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Mua ngay

  • Thuốc Dorithricin

    Thuốc Dorithricin

    Mua ngay

  • Thuốc NextG Cal

    Thuốc NextG Cal

    Mua ngay

               QuayThuocTay.Net – Mua Thuốc Online Chính Hãng

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

   QuayThuocTay.Net - Thuốc Thật - Giá Trị Thật
Gửi Đơn Thuốc