Thuốc Tedini

Có thể bạn quan tâm


Tedini là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh thế hệ thứ 3. Thuốc có tác dụng chống nhiễm khuẩn với thành phần chính là Cefdinir hàm lượng 300mg cùng với một số thành phần tá dược khác.

Thuốc Tedini

Thông tin chung của thuốc Tedini

Nhóm thuốc: Kháng sinh.
Tên thuốc: Tedini.
Thành phần thuốc: Hoạt chất Cefdinr và tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên.
Nguồn gốc xuất sứ: Công ty TNHH Phil Inter Pharma.

Công dụng:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ hoặc trung bình do vi khuẩn.
Điều trị bệnh lậu không biến chứng.
Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẩu thuật.

Chỉ định của thuốc:

Bệnh nhân viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
Bệnh nhân đang trong cơn cấp của viêm phế quản mãn.
Bệnh nhân viêm xong cấp, viêm họng, viêm amidan.
Bệnh nhân nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.
Bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn sản, phụ khoa.

Chống chỉ định:

Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Người bệnh dị ứng với thành phần thuốc, kể cả tá dược.

 Các trường hợp nên thận trọng: 

Cần xác định được loại vi khuẩn gây bệnh trước khi dùng thuốc.
Không nên dùng thuốc với mục đích dự phòng.
Không nên dùng cefdinir kéo dài, theo dõi bệnh nhân và áp dụng biện pháp điều trị thay thế thích hợp nếu có bội nhiễm.
Cần giảm liều lượng thuốc ở bệnh nhân suy thận.
Thận trọng khi dùng thuốc đối với bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.

Liều lượng và cách dùng thuốc Tedini

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

+ Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, thời gian điều trị 5- 10 ngày.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi :

+ Liều dùng thông thường là 14mg/kg/ngày ( tối đa 600mg/ngày).

Bệnh nhân suy thận : Độ thanh thải < 30ml/phút, liều dùng 300mg/lần/ ngày.

Tác dụng không mong muốn:

Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, táo bón, biếng ăn.
Hiếm khi gặp triệu chứng đau đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực, viêm miệng, nhiễm nấm, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN, viêm ruột, viêm phổi kẽ và quá mẫn.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Siloflam

    200.000 đ

    Thuốc Siloflam

    Thuốc Siloflam

    Mua ngay

  • Thuốc Alpha Choay

    Thuốc Alpha Choay

    Mua ngay

  • Thuốc Porarac

    Thuốc Porarac

    Mua ngay

  • Thuốc Lopioz

    Thuốc Lopioz

    Mua ngay

  • Thuốc Clotrimazole

    Thuốc Clotrimazole

    Mua ngay

  • Thuốc Zinobaby

    Thuốc Zinobaby

    Mua ngay

  • Thuốc Cinacetam

    Thuốc Cinacetam

    Mua ngay

  • Thuốc Osafovir

    Thuốc Osafovir

    Mua ngay

               QuayThuocTay.Net – Mua Thuốc Online Chính Hãng

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

   QuayThuocTay.Net - Thuốc Thật - Giá Trị Thật
Gửi Đơn Thuốc
0369828388