Thuốc Masak

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Masak chứa thành phần Calcitriol (Vitamin D3). Thuốc có tác dụng điều hòa rối loạn calci và kích thích tạo xương. Thuốc được chỉ định trong điều trị loãng xương hoặc dự phòng loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Thuốc Masak

 

Thông tin chung của thuốc Masak

– Nhóm thuốc: Vitamin và khoáng chất
– Tên thuốc: Masak
– Thành phần thuốc: Calcitriol (Vitamin D3) 0.25mcg và tá dược vừa đủ 1 viên
– Dạng bào chế: Viên nang mềm
– Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên
– Nguồn gốc xuất sứ: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú

Công dụng

Calcitriol đóng vai trò chủ chốt trong sự điều hòa bất biến nội môi của calci, đồng thời kích thích sự tạo xương, đây là một cơ sở dược lý cho tác động điều trị chứng loãng xương.

Chỉ định của thuốc Masak

– Loãng xương sau mãn kinh.
– Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn.
– Còi xương.
– Nhược giáp (sau phẫu thuật, chứng nhược giáp).

Chống chỉ định

– Tất cả các rối loạn có liên quan đến sự tăng nồng độ calci huyết thanh.
– Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân có biểu hiện vôi hóa di căn.
– Bệnh nhân có triệu chứng ngộ độc vitamin D.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Phụ nữ có thai, trẻ em dưới 3 tuổi và trẻ em đang được điều trị bằng lọc thận nhân tạo: chưa có đầy đủ cơ sở về tính an toàn khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và trẻ em, cần phải đặc biệt thận trọng khi sử dụng.
– Người bệnh có nguy cơ tăng calci huyết: BN hạn chế vận động sau chấn thương, phẫu thuật…

Liều lượng và cách dùng của thuốc Masak

Phải xác định liều dùng một cách thận trọng dựa theo nồng độ calci trong huyết thanh của mỗi bệnh nhân. Trong thời gian điều trị, phải thử nồng độ calci trong huyết thanh ít nhất 2 lần/ tuần. Nếu xảy ra chứng tăng calci huyết, cần phải ngưng dùng thuốc để nồng độ calci huyết trở về mức bình thường.

Loạn dưỡng xương do thận: Liều khởi đầu là 1 viên/ngày, với người có nồng độ calci máu bình thường hoặc giảm nhẹ có thể uống 1 viên cách ngày. Tiến hành theo dõi calci huyết và điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân.

Loãng xương sau mãn kinh: liều 2 viên/ngày chia 2 lần. Chú ý kiểm tra định kỳ chức năng thận và calci huyết mỗi 1,3,6 tháng từ thời điểm điều trị.

Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xuong kháng vitamin D: liều khởi đầu 1 viên/ngày. Sau đó có thể tăng dần liều tùy thoe đáp ứng của bệnh nhân.

Chú ý: theo dõi thêm hướng dẫn sử dụng thuốc trong HDSD đi kèm.

Tác dụng không mong muốn

– Tăng calci huyết.
– Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn.
– Nhiễm trùng đường tiết niệu.
– Phản ứng dị ứng có thể gặp.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Mua ngay

  • Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Mua ngay

  • Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Mua ngay

  • Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Mua ngay

  • Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Mua ngay

  • Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Mua ngay

  • Thuốc Theralene

    Thuốc Theralene

    Mua ngay

  • Thuốc Dorithricin

    Thuốc Dorithricin

    Mua ngay

               QuayThuocTay.Net – Mua Thuốc Online Chính Hãng

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

   QuayThuocTay.Net - Thuốc Thật - Giá Trị Thật
Gửi Đơn Thuốc