Thuốc Laroxyl (Amitriptyline)

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Laroxyl là thuốc chống trầm cảm 3 vòng với thành phần chính là Amitriptyline. Thuốc làm ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Nhờ đó giúp điều trị bệnh trầm cảm.

Thuốc Laroxyl

Thông tin chung của thuốc Laroxyl 

– Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần; Thuốc chống trầm cảm
– Tên thuốc: Laroxyl
– Thành phần thuốc: Amitriptyline và tá dược vừa đủ 1viên.
– Dạng bào chế: Viên nén bao phim
– Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
– Nguồn gốc xuất sứ: F. Hoffmann-La Roche AG – Thụy Sĩ

Công dụng

Amitriptyline ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái nhập noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc.

Amitriptyline cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

Chỉ định của thuốc Laroxyl 

– Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm).
– Điều trị chon lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với thành phần của thuốc.
– Không dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO.
– Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết cấp.
– Phụ nữ có thai & cho con bú.
– Trẻ em < 12 tuổi.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Bệnh tim mạch.
– Người già.
– Cường giáp; đang dùng thuốc tuyến giáp.
– Tiền sử co giật.
– Bí tiểu.
– Glaucom góc hẹp hoặc tăng nhãn áp.
– Suy thận, suy gan hay rối loạn tạo máu.
– Người lái xe hoặc vận hành máy.

Thuốc có nhiều tương tác có thể gây nguy hiểm trong quá trình sử dụng với các thuốc khác. Cần xin ý kiến bác sỹ khi muốn sử dụng kết hợp Laroxyl với các thuốc khác để tránh hậu quả không đáng có.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Laroxyl 

  • Người lớn: thường dùng liều 75mg/ngày, chia làm 2-3 lần/ngày, tăng dần từng bậc 25mg. Liều tối đa 150mg/ngày. Liều duy trì: điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.

Tác dụng không mong muốn

– Hoa mắt, suy nhược, nhức đầu, ù tai, xuất hiện triệu chứng ngoài tháp.
– Cảm giác ngây ngất, mệt, kích động, hưng cảm nhẹ trong quá trình sử dụng thuốc.
– Hạ huyết áp hay tăng huyết áp, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, ngất.
– Rối loạn tiêu hoá.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Ibuparavic

    Thuốc Ibuparavic

    Mua ngay

  • Thuốc Aleradin

    Thuốc Aleradin

    Mua ngay

  • Thuốc Lecefti 200

    Thuốc Lecefti 200

    Mua ngay

  • Thuốc Biviantac

    Thuốc Biviantac

    Mua ngay

  • Thuốc Poltrapa

    Thuốc Poltrapa

    Mua ngay

  • Thuốc Esomeprazol STADA® 20 mg

    Thuốc Esomeprazol STADA® 20 mg

    Mua ngay

  • Thuốc Meko coramin

    Thuốc Meko coramin

    Mua ngay

  • Thuốc ASA

    Thuốc ASA

    Mua ngay

QuayThuocTay.Net cung cấp thông tin thuốc đa dạng nhất

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

QuayThuocTay.Net - Tổng hợp thông tin thuốc hàng đầu