Thuốc Xatral XL 10mg

Có thể bạn quan tâm


Xatral XL 10mg là loại thuốc được bào chế từ Alfuzosin hydrochloride cùng với một số thành phần khác. Được chỉ định để đặc trị các bệnh về thận và bệnh về đường tiết niệu rất hiệu quả.

Thuốc Xatral XL

Thông tin chung của thuốc Xatral XL

– Nhóm thuốc: Thuốc trị các rối loạn ở bàng quang và tuyến tiền liệt.
– Tên thuốc: Xatral XL 10mg.
– Thành phần thuốc: Alfuzosin hydrochloride và tá dược vừa đủ.
– Dạng bào chế: Viên nén.
– Quy cách: Hộp 1 vỉ 30 viên.
– Nguồn gốc xuất sứ: Sanofi Winthrop Industrie – PHÁP.

Công dụng: 

– Điều trị triệu chứng chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
– Phụ trị bí tiểu cấp.

Chỉ định của thuốc:

– Người có các triệu chứng về chức năng của tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.
– Người bị bí tiểu cấp phải đặt thông tiểu khi bị phì đại lành tuyến tiền liệt.
– Các triệu chứng thận hư, thận yếu.

Chống chỉ định:

– Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược.
– Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân đã có tiền sử bị hạ huyết áp tư thế đứng.
– Không sử dụng thuốc cho người bệnh bị suy giảm chức năng gan, chức năng thận nặng.
– Không sử dụng thuốc cho người bệnh có đang sử dụng ritonavir.

  Các trường hợp nên thận trọng:

– Không nên sử dụng quá 10 ngày khi sử dụng cho người lớn tuổi.
– Khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Xatral, có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt, hoa mắt nên cần thận trọng đối với bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc.
– Người bệnh mạch vành đang được điều trị đặc hiệu suy mạch vành, khi có cơn đau thắt ngực tái xuất hiện hay tình trạng bị năng hơn thì phải ngừng dùng thuốc.

Liều lượng và cách dùng thuốc:

– Người lớn: Nên sử dụng khoảng 1 viên Xatral XL 10mg trong ngày và nên uống thuốc vào buổi tối.
– Trẻ em: Không nên sử dụng thuốc Xatral XL 10mg cho người bệnh dưới 16 tuổi.

Trong trường hợp hỗ trợ điều trị bệnh thì nên dùng 10mg/ngày và thời gian sử dụng khoảng 3-4 ngày.

Tác dụng không mong muốn:

– Buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, chóng mặt, choáng váng, nhức đầu, khó chịu.
– Khô miệng, đỏ da, nhịp nhanh, ngứa, đau ngực, nổi mẩn ngoài da, suy nhược, buồn ngủ khi bắt đầu điều trị.
– Nhịp tim đập nhanh, đánh trống ngực.
– Tình trạng bị phù, hạ huyết áp tư thế đứng, hồi hộp có thể xuất hiện đối với người lớn tuổi.
– Phát ban, ngứa, nổi mẫn.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Mezacosid

    Thuốc Mezacosid

    Mua ngay

  • Thuốc Sibetinic

    Thuốc Sibetinic

    Mua ngay

  • Thuốc Nabica

    Thuốc Nabica

    Mua ngay

  • Thuốc Calci D Hasan

    Thuốc Calci D Hasan

    Mua ngay

  • Thuốc Cadifast

    Thuốc Cadifast

    Thuốc Cadifast

    Mua ngay

  • Thuốc Magnesi

    Thuốc Magnesi

    Mua ngay

  • Thuốc Acirax

    Thuốc Acirax

    Mua ngay

  • Thuốc Oracortia

    Thuốc Oracortia

    Mua ngay

QuayThuocTay.Net cung cấp thông tin thuốc đa dạng nhất

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

QuayThuocTay.Net - Tổng hợp thông tin thuốc hàng đầu
Gửi Đơn Thuốc
0369828388