Thuốc Vizicin

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Vizicin có thành phần chính là Azithromycin 125mg. Đây là một loại kháng sinh nhóm microlid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh. Phổ diệt khuẩn của azithromycin khá rộng, được chỉ định khá rộng rãi trong điều trị các loại nhiễm khuẩn.

Thuốc Vizicin

Thông tin chung của thuốc Vizicin

– Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh
– Tên thuốc: Vizicin
– Thành phần thuốc: Azithromycin 125mg và tá dược vừa đủ 1 gói 1,5g.
– Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
– Quy cách: Hộp 30 gói thuốc bột pha hỗn dịch uống
– Nguồn gốc xuất sứ: CTY TNHH HASAN-DERMAPHARM – Việt Nam

Công dụng

Azithromycin là kháng sinh có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.

Azithromycin có tác dụng tốt đối với điều trị nhiều loại vi khuẩn cả Gram âm và Gram dương.

Chỉ định của thuốc Vizicin

Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.

Azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
– Người lái xe hoặc vận hành máy móc.
– Người bị suy gan – thận.
– Khi sử dụng đồng thời với digoxin, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
– Cần chú ý sử dụng azithromycin trước ít nhất 1 giờ nếu sử dụng các thuốc kháng acid.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Vizicin

Azithromycin dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

Người lớn:

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng liều duy nhất 500 mg trong ngày đầu tiên; 4 ngày sau: mỗi ngày 250 mg.
+ Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Liều duy nhất 1 g.

Trẻ em:

+ Ngày đầu tiên: 10 mg/kg thể trọng/ngày. Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5: 5 mg/kg thể trọng/ngày.

Tác dụng không mong muốn

– Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
– Da: Phát ban, ngứa.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Midagentin

    Thuốc Midagentin

    Mua ngay

  • Thuốc Cravit

    Thuốc Cravit

    Mua ngay

  • Thuốc Mezathin

    Thuốc Mezathin

    Mua ngay

  • Thuốc Chymotase

    Thuốc Chymotase

    Mua ngay

  • Gel làm sạch da Subạc

    Gel làm sạch da Subạc

    Mua ngay

  • Thuốc Colergis

    Thuốc Colergis

    Mua ngay

  • Thuốc Eumintan

    Thuốc Eumintan

    Mua ngay

  • Thuốc Eucaphor

    Thuốc Eucaphor

    Mua ngay

QuayThuocTay.Net cung cấp thông tin thuốc đa dạng nhất

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

QuayThuocTay.Net - Tổng hợp thông tin thuốc hàng đầu