Thuốc Vastec

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Vastec có thành phần là Trimetazidin dihydroclorid. Đây là thuốc dự phòng đau thắt ngực nhờ tác dụng chống thiếu máu cục bộ của trimetazidin. Thuốc không gây ảnh hưởng đến huyết động của người đang được điều trị.

Thuốc Vastec

Thông tin chung của thuốc Vastec

– Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
– Tên thuốc: Vastec
– Thành phần thuốc: Trimetazidin dihydroclorid 20mg và tá dược vừa đủ 1 viên.
– Dạng bào chế: Viên nén bao phim
– Quy cách: Hộp 2 vỉ x 30 viên
– Nguồn gốc xuất sứ: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG – VIỆT NAM

Công dụng

Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphat cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Chỉ định của thuốc Vastec

Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp trị đau thắt ngực khác.

Chống chỉ định

– Quá mẫn đối với trimetazidin hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong công thức bào chế sản phẩm.
– Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút).

Các trường hợp nên thận trọng:

– Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
– Trẻ em dưới 18 tuổi: chưa có nghiên cứu tác dụng an toàn đối với trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Vastec

Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Uống cùng bữa ăn.

Các đối tượng đặc biệt:

+ Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút): Liều dùng khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, uống cùng bữa ăn. (Xem thêm phần Chống chỉ định, phần Cảnh báo và thận trọng)

+ Bệnh nhân cao tuổi: Cần thận trọng khi tính liều. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút), liều dùng khuyến cáo 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, uống cùng bữa ăn. (Xem thêm phần Chống chỉ định, phần Cảnh báo và thận trọng).

Tác dụng không mong muốn

– Chóng mặt, đau đầu.
– Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ…)
– Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).
– Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.
– Hạ huyết áp động mạch
– Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn hoặc táo bón.
– Mẩn, ngứa, mày đay.
– Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
– Viêm gan.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Vitamin C 500mg

    Thuốc Vitamin C 500mg

    Mua ngay

  • Livercom

    Livercom

    Mua ngay

  • Thuốc New Hepalkey

    Thuốc New Hepalkey

    Mua ngay

  • Thuốc Hilan kit

    Thuốc Hilan kit

    Mua ngay

  • Thuốc Plomingstyn

    Thuốc Plomingstyn

    Mua ngay

  • Thuốc Quinoneg 500

    Thuốc Quinoneg 500

    Mua ngay

  • Thuốc Savi Day

    Thuốc Savi Day

    Mua ngay

  • Thuốc Trimelan

    Thuốc Trimelan

    Mua ngay

QuayThuocTay.Net cung cấp thông tin thuốc đa dạng nhất

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

QuayThuocTay.Net - Tổng hợp thông tin thuốc hàng đầu