Thuốc Rovas 3M (Spiramycin 3000000 IU)

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Rovas 3M là thuốc kháng sinh nhóm macrolid. Là lựa chọn tiếp theo trong điều trị các nhiễm khuẩn ở phổi; viêm màng não có chống chỉ định với Fifampicin. Thuốc cũng được dùng để dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thai kỳ.

thuốc Rovas 3M

Thông tin chung của thuốc Rovas 3M

– Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh
– Tên thuốc: Rovas 3M
– Thành phần thuốc: Spiramycin 3000000 IU và tá dược vừa đủ.
– Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
– Quy cách: Hộp 2 vỉ x 5 viên
– Nguồn gốc xuất sứ: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM

Công dụng

Thuốc Rovas 3M là thuốc kháng sinh nhóm macrolid. Là lựa chọn tiếp theo trong điều trị các nhiễm khuẩn ở phổi; viêm màng não có chống chỉ định với Fifampicin. Ngoài ra vì không độc với thai nhi nên thuốc được lựa chọn làm thuôc dự phòng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai. Thuốc cũng được chỉ định trong ngừa viêm khớp cấp tái phát.

Chỉ định của thuốc Rovas 3M

– Nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, da, và sinh dục do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Chú ý Spiramycin không phải là lựa chọn đầu tiên với nhiễm khuẩn hô hấp.
– Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với rifampicin.
– Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.
– Phòng ngừa viêm thấp khớp cấp tái phát ở người bệnh dị ứng với penicilin.

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với spiramycin, erythromycin.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Các bệnh nhân có rối loạn chứng năng gan do thuốc gây độc với gan.
– Phụ nữ có thai và cho con bú.
– Thuốc làm mất tác dụng của thuốc tránh thai nếu sử dụng đồng thời.

Liều lượng và cách dùng

Đối với liều điều trị thông thường:

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 2-3 viên/ngày chia làm 2-3 lần uống.
– Trẻ em dưới 12 tuổi. Tính liều theo cân nặng và độ tuổi. Cần tham khảo ý kiến bác sỹ chuyên khoa trước khi sử dụng.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu (đối với người bệnh dùng đường uống).

Ít gặp:

+ Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác tức ngực.
+ Dị cảm tạm thời, loạn cảm, chóng mặt, đau, cứng cơ và khớp nối, cảm giác nóng rát, nóng đỏ bừng (khi tiêm tĩnh mạch);
+ Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
+ Da: Ban da, ngoại ban, mày đay.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ. Đôi khi có trường hợp bội nhiễm do dùng Spiramycin dài ngày và không được kiểm soát tốt.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Bicebid 200

    Thuốc Bicebid 200

    Mua ngay

  • Thuốc Alzole 40mg (Omeprazol 40mg)

    Thuốc Alzole 40mg (Omeprazol 40mg)

    Mua ngay

  • Thuốc Diamicron MR

    Thuốc Diamicron MR

    Mua ngay

  • Thuốc Bendical

    Thuốc Bendical

    Mua ngay

  • Thuốc Cerepone

    Thuốc Cerepone

    Mua ngay

  • Thuốc Vinafolin

    Thuốc Vinafolin

    Mua ngay

  • Thuốc Sylhepgan

    Thuốc Sylhepgan

    Mua ngay

  • Thuốc Efferhasan 250

    Thuốc Efferhasan 250

    Mua ngay

QuayThuocTay.Net cung cấp thông tin thuốc đa dạng nhất

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

QuayThuocTay.Net - Tổng hợp thông tin thuốc hàng đầu