Thuốc Rosuvastatin

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Rosuvastatin có chứa hoạt chất chính là Rosuvastatin calci. Thuốc được chỉ định trong điều trị rối loạn mỡ máu và dự phòng các biến cố tim mạch trên bệnh nhân có nguy cơ cao

Thuốc Rosuvastatin

Thông tin chung của thuốc Rosuvastatin

– Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
– Tên thuốc: Rosuvastatin
– Thành phần thuốc: Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) và tá dược vừa đủ 1 viên
– Dạng bào chế: Viên nén bao phim
– Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
– Nguồn gốc xuất sứ: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Công dụng

Rosuvastatin được chứng minh có hiệu quả ở nhóm bệnh nhân người lớn tăng cholesterol máu, có hay không có tăng triglycerid máu, bất kỳ chủng tộc, giới tính hay tuổi tác và ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt như tiểu đường hoặc bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình.

Chỉ định của thuốc Rosuvastatin

– Kết hợp với chế độ ăn kiêng trong điều trị tăng cholesterol, rối loạn lipid hỗn hợp (loại IIb) và tăng triglycerid máu (loại IV).
– Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
– Phòng ngừa biến cố tim mạch chính ở những bệnh nhân được đánh giá có yếu tố nguy cơ cao cho biến cố tim mạch tiên phát.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với rosuvastatin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh gan tiến triển bao gồm tăng transaminase huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân và tăng transaminase huyết thanh hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
– Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
– Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
– Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ có khả năng có thai nhưng không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
– Không dùng liều 40mg ở người châu Á.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Cần xét nghiệm men CK trước và theo dõi chỉ số men CK trong suốt quá trình điều trị.
– Theo dõi chức năng gan trước và trong quá trình điều trị do thuốc ảnh hưởng tới chức năng gan.
– Theo dõi tình trạng tổn thương cơ do thuốc có khả năng làm ly giải cơ vân.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Rosuvastatin

– Uống thuốc một lần duy nhất vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn.
– Liều ban đầu: 5 hay 10 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều mỗi 4 tuần 1 lần nhưng không vượt quá 20 mg x 1 lần/ngày.
– Bệnh nhân cao cholesterol nghiêm trọng có thể dùng liều 40mg/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ.
– Người đang dùng gemfibrozil hay ritonavir-boosted lopinavir: Liều tối đa là 10 mgx 1 lần/ngày.
– Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Có thể dùng liều khởi đầu là 20 mg x 1 lần/ngày.
– Kết hợp với atazanavir, atazanavir/ritonavir và lopinavir/ritonavir: Không vượt quá liều tối đa 10 mg x 1 lần/ngày.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp: Tăng đường máu, tăng BbA1c. Nhức đầu, chóng mặt. Táo bón, buồn nôn, đau bụng. Đau nhức mỏi cơ. Suy nhược cơ thể, giảm nhận thức.
– Ít gặp: Ngứa, phát ban, mề đay.
– Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, phản vệ. Viêm tụy. Viêm cơ, tiêu cơ vân.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Siloflam

    200.000 đ

    Thuốc Siloflam

    Thuốc Siloflam

    Mua ngay

  • Thuốc Alpha Choay

    Thuốc Alpha Choay

    Mua ngay

  • Thuốc Porarac

    Thuốc Porarac

    Mua ngay

  • Thuốc Lopioz

    Thuốc Lopioz

    Mua ngay

  • Thuốc Clotrimazole

    Thuốc Clotrimazole

    Mua ngay

  • Thuốc Zinobaby

    Thuốc Zinobaby

    Mua ngay

  • Thuốc Cinacetam

    Thuốc Cinacetam

    Mua ngay

  • Thuốc Osafovir

    Thuốc Osafovir

    Mua ngay

               QuayThuocTay.Net – Mua Thuốc Online Chính Hãng

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

   QuayThuocTay.Net - Thuốc Thật - Giá Trị Thật
Gửi Đơn Thuốc
0369828388