Thuốc Meragin P

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Meragin P chứa hỗn hợp các thành phần vitamin và các hoạt chất có tính khử độc của gan. Thuốc được chỉ định trong điều trị rối loạn tiêu hóa. Bồ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I va II, tăng citrulin máu, arginosuecinic niệu và thiếu men N – acetyl glutamate synthetase…

Thuốc Meragin P

Thông tin chung của thuốc Meragin P

– Nhóm thuốc: Thuốc bổ
– Tên thuốc: Meragin P
– Thành phần thuốc: L-Arginine, L-Ornithine L-Aspartate, methionine, lysine, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6,… và tá dược vừa đủ 1 viên
– Dạng bào chế: Viên nang mềm
– Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
– Nguồn gốc xuất sứ: Công ty TC PHARMA-THÀNH CÔNG

Công dụng

Giúp bồi bổ cơ thể, hỗ trợ bảo vệ tế bào gan, giúp tăng cường và phụ hồi chức năng gan.

Chỉ định của thuốc Meragin P

– Điều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.
– Bồ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình ure như tăng amoniac máu tuýp I va II, tăng citrulin máu, arginosuecinic niệu và thiếu men N – acetyl glutamate synthetase.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
– Bệnh nhân suy thận nặng, bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim
– Tăng ammoniac huyết do nhiễm acid hữu cơ trong máu
– Người bệnh có rối loạn chu trình urê do thiếu hụt arginase

Các trường hợp nên thận trọng:

– Không dùng arginin hydroclorid đối với bệnh nhân có cơ địa dị ứng. Thuốc kháng histamin được dùng nếu phản ứng dị ứng xảy ra.
– Nên dùng arginin thận trọng đôi với bệnh nhân có bệnh về thận hoặc vô niệu.
– Vì arginin chứa hàm lượng cao nitơ có thể chuyền hóa, nên trước khi dùng thuốc phải đánh giá tác dụng nhất thời đối với thận của lượng cao nitơ.
– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
– U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ tăng trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Meragin P

Người lớn ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên sau bữa ăn. Liều cao hơn cần được sự đồng ý của bác sỹ trước khi dùng.

Tác dụng không mong muốn

– Đau đầu. Buồn nôn, nôn.
– Tăng kali huyết ở người có bệnh gan, thận, đái tháo đường. Tăng mức nitơ urê huyết và creatinin huyết thanh.
– Phản ứng phản vệ.
– Vitamin B6 dùng liều cao kéo dài: có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiên triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc mặc dù vẫn để lại ít nhiều di chứng. Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Thuốc Gentamicin

    Mua ngay

  • Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    Mua ngay

  • Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Thuốc Thylmedi

    Mua ngay

  • Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Thuốc Vicoxib

    Mua ngay

  • Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Thuốc Beprosalic

    Mua ngay

  • Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Thuốc Venosan

    Mua ngay

  • Thuốc Theralene

    Thuốc Theralene

    Mua ngay

  • Thuốc Dorithricin

    Thuốc Dorithricin

    Mua ngay

               QuayThuocTay.Net – Mua Thuốc Online Chính Hãng

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

   QuayThuocTay.Net - Thuốc Thật - Giá Trị Thật
Gửi Đơn Thuốc