Thuốc Atussin

Có thể bạn quan tâm


Thuốc Atussin thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp. Thuốc có tác dụng kiểm soát các cơn ho do bệnh lao, cảm lạnh, cúm, viêm phế quản, hen phế quản, viêm thanh quản, viêm khí quản. Ngoài ra thuốc còn được dùng trong điều trị ho gà, ho do màng phổi bị kích ứng, viêm phổi, viêm phế quản phổi, hút thuốc quá độ và một số nguyên nhân khác.

Thuốc Atussin

Thông tin chung của thuốc

– Nhóm thuốc: Thuốc hô hấp.
– Tên thuốc: Atussin.
– Thành phần thuốc: Dextromethorphan bromhydrate, Chlorpheniramine maleate, Glyceryl guaiacolate và tá dược vừa đủ.
– Dạng bào chế: Siro uống.
– Quy cách: hộp 1 chai 30ml, 1 chai 60ml.
– Nguồn gốc xuất xứ: Công ty TNHH United Pharma – Việt Nam.

Công dụng

– Thuốc làm gia tăng dịch tiết hô hấp nhằm làm lỏng chất nhầy và tăng quá dẫn lưu ra bên ngoài.
– Ngoài ra cơ chế tăng tiết dịch hô hấp còn giúp làm dịu và giảm sưng viêm các niêm mạc hô hấp bị kích thích.
– Ngoài ra thuốc Atussin còn có tác dụng kiểm soát mức độ và tần suất của cơn ho. Bên cạnh đó thuốc còn tác động đến khả năng tự làm sạch của phổi.

Chỉ định của thuốc

– Cảm lạnh và cảm cúm
– Hen phế quản
– Viêm phế quản
– Viêm họng
– Viêm khí quản
– Viêm thanh quản
– Hút thuốc lá trong thời gian dài
– Ho gà
– Nhiễm vi khuẩn lao
– Hít phải dị nguyên
– Kích ứng màng phổi
– Viêm phổi

Chống chỉ định

– Người dị ứng với các thành phần trong thuốc.
– Bệnh nhân đang bị cơn hen cấp tính.
– Người đang sử dụng thuốc ức chế MAO (Monoamine Oxidase).
– Glaucom góc hẹp.
– Tắc môn vị.
– Ứ tiểu do rối loạn niệu đạo – tuyến tiền liệt.
– Loét dạ dày.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bởi vì nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.
– Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc khác, kể cả những thuốc kê đơn hoặc thuốc không kê đơn, sản phẩm thảo dược hoặc thực phẩm chức năng.
– Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Atussin hoặc bất kỳ thuốc nào khác.
– Bạn mắc bất kỳ bệnh, rối loạn hoặc tình trạng sức khỏe nào khác.

Liều lượng và cách dùng của thuốc

Cách sử dụng:

Đổ siro ra thìa và uống trực tiếp (không pha loãng với nước)

Liều dùng:

– Người lớn: Khoảng 15ml (3 thìa cà phê)
– Trẻ từ 7 – 12 tuổi: Khoảng 10ml (2 thìa cà phê)
– Trẻ từ 2 – 6 tuổi: Khoảng 5ml (1 thìa cà phê)
– Trẻ sơ sinh: Khoảng 1.25 – 2.5ml (1/4 – 1/2 thìa cà phê)
– Nên uống thuốc cách nhau 6 – 8 giờ đồng hồ

Tác dụng không mong muốn

– Rối loạn đường tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn ói, chóng mặt, đầy bụng, khó tiêu, chán ăn, đau bụng…
– Rối loạn thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, cảm thấy mệt mỏi…

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này.  Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.


  • Thuốc Mezacosid

    Thuốc Mezacosid

    Mua ngay

  • Thuốc Sibetinic

    Thuốc Sibetinic

    Mua ngay

  • Thuốc Nabica

    Thuốc Nabica

    Mua ngay

  • Thuốc Calci D Hasan

    Thuốc Calci D Hasan

    Mua ngay

  • Thuốc Cadifast

    Thuốc Cadifast

    Thuốc Cadifast

    Mua ngay

  • Thuốc Magnesi

    Thuốc Magnesi

    Mua ngay

  • Thuốc Acirax

    Thuốc Acirax

    Mua ngay

  • Thuốc Oracortia

    Thuốc Oracortia

    Mua ngay

QuayThuocTay.Net cung cấp thông tin thuốc đa dạng nhất

Hàng Ngàn Đầu Thuốc Được Giới Thiệu Tại Đây

QuayThuocTay.Net - Tổng hợp thông tin thuốc hàng đầu
Gửi Đơn Thuốc
0369828388